thổ phỉ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kẻ cướp, toán giặc hoạt động ngay tại địa phương mình sinh sống: Chỉ những kẻ phi pháp, thường tập hợp thành nhóm, chuyên đi cướp bóc, quấy nhiễu ngay tại vùng đất nơi chúng sinh ra hoặc cư trú, khác với giặc ngoại xâm từ nơi khác đến.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Triều đình phái quân đi tiễu trừ thổ phỉ. (Triều đình cử quân đi tiêu diệt bọn giặc cướp địa phương.)
- Vùng biên ải xa xôi thường có thổ phỉ hoành hành. (Vùng biên giới xa xôi thường có bọn cướp địa phương hoành hành.)
- Bọn thổ phỉ ấy núp trong rừng sâu, thỉnh thoảng lại kéo ra cướp phá làng mạc. (Bọn giặc cướp địa phương ấy ẩn náu trong rừng sâu, thỉnh thoảng lại kéo ra cướp phá làng mạc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thổ phỉ" trong văn chương, sử sách: Từ này thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử, truyện cổ hoặc tiểu thuyết kiếm hiệp để chỉ các toán cướp, lực lượng phiến loạn có căn cứ địa tại địa phương.
- Trong tiểu thuyết, nhân vật chính đã một mình đánh tan sào huyệt của đám thổ phỉ. (Trong tiểu thuyết, nhân vật chính đã một mình đánh tan sào huyệt của đám giặc cướp địa phương.)
Biến thể và từ gần giống
- Giặc phỉ: Cụm từ đồng nghĩa, cũng dùng để chỉ bọn cướp, giặc. "Thổ phỉ" nhấn mạnh yếu tố "thổ" (đất, địa phương).
- Thảo khấu: (Từ Hán Việt) Chỉ bọn cướp, giặc cỏ (thường là những kẻ nổi dậy chống lại triều đình).
- Cường đạo: (Từ Hán Việt) Chỉ kẻ cướp mạnh, cướp đường.
Từ đồng nghĩa
- Giặc cướp: Kẻ đi cướp bóc, gây loạn.
- Băng đảng cướp: Nhóm người có tổ chức chuyên đi cướp.
- Kẻ phiến loạn: Người nổi dậy chống lại chính quyền (nghĩa rộng hơn, có thể bao hàm "thổ phỉ").
Thành ngữ liên quan
- "Phỉ thổ phục sinh": (Thành ngữ gốc Hán: 匪徒復生) Ý chỉ bọn giặc cướp lại nổi lên, tái diễn sau một thời gian bị dẹp yên. Tuy không phải là một thành ngữ thuần Việt phổ biến, nhưng cấu trúc này có thể gặp trong văn chương.
- Phải đề phòng tình trạng phỉ thổ phục sinh. (Phải đề phòng tình trạng giặc cướp địa phương lại nổi lên.)
- d. Giặc phỉ chuyên quấy phá ở ngay địa phương mình. Tiễu trừ thổ phỉ.